Giáo dục Sau đại học

I. Chương trình sau Đại học ngành Toán ứng dụng

1. Giới thiệu

Chương trình cao học Toán ứng dụng đào tạo nhân lực có kiến thức chuyên sâu về toán; có khả năng tư duy sáng tạo và độc lập để xử lý các vấn đề khoa học và công nghệ trong lĩnh vực toán ứng dụng; biết xây dựng các mô hình toán, sử dụng các phần mềm toán học để giải quyết những yêu cầu thực tiễn do công việc đặt ra; đồng thời nắm vững phương pháp nghiên cứu để tiếp tục phát triển chuyên môn.

2. Chương trình đào tạo

1. Tên trường (Awarding Institution): Trường Đại học Tôn Đức Thắng

2. Tên ngành (Name of programme)

- Tên ngành tiếng Việt: Toán ứng dụng

- Tên ngành tiếng Anh: Applied Mathematics

3. Mã ngành (Programme code): 8460112

4. Văn bằng (Training degree): Thạc sĩ

- Tên văn bằng tiếng Việt: Thạc sĩ Toán ứng dụng

- Tên văn bằng tiếng Anh: Master of Science in Applied Mathematics

5. Hình thức đào tạo (Mode of study) - Thời gian đào tạo (Training time)

- Hình thức đào tạo chính quy: 02 năm (24 tháng)

6. Ngôn ngữ đào tạo (Instruction language): Tiếng Việt, Tiếng Anh

7. Mục tiêu đào tạo (Programme educational objectives)

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ thạc sĩ ngành Toán ứng dụng của Trường Đại học Tôn Đức Thắng, người tốt nghiệp sẽ đạt được các năng lực:

STT

Mô tả mục tiêu đào tạo (PEOs)

1

Vận dụng các kiến thức liên ngành và lý thuyết toán học chuyên sâu một cách hệ thống nhằm phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp thuộc lĩnh vực Toán ứng dụng.

2

Giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến lĩnh vực Toán ứng dụng một cách hiệu quả, sáng tạo và khoa học.

3

Có năng lực tự định hướng và ý thức tự học, học tập suốt đời để theo đuổi việc nghiên cứu độc lập trong lĩnh vực Toán ứng dụng.

8. Chuẩn đầu ra (Programme learning outcomes)

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Toán ứng dụng của Trường Đại học Tôn Đức Thắng, người học phải đạt được:

STT

Phân loại theo (nhóm) năng lực

Mô tả chuẩn đầu ra (PLOs)

1

Kiến thức chung và liên ngành

Sử dụng (Use) thành thạo ngoại ngữ, kiến thức chung và kiến thức liên ngành phục vụ cho công việc và nghiên cứu.

2

Kiến thức chuyên ngành

Áp dụng (Apply) các kiến thức toán học chuyên sâu, tiên tiến nhằm đưa ra kết luận chuyên môn trong lĩnh vực Toán ứng dụng.

3

Kỹ năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề

 

Phân tích (Analyse), tổng hợp dữ liệu nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào việc giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Toán ứng dụng.

4

Đánh giá (Evaluate) thực trạng vấn đề nghiên cứu, tính hiệu quả của các phương pháp và các kết quả đạt được trong việc giải quyết các bài toán ứng dụng.

5

Kỹ năng nghiên cứu khoa học

Thể hiện (Demonstrate) khả năng nghiên cứu khoa học và vận dụng các kết quả nghiên cứu khoa học một cách hiệu quả vào thực tiễn.

6

Kỹ năng tổ chức, quản lý

Có năng lực (Ability) tư duy hệ thống để làm việc độc lập, làm việc nhóm và tổ chức, quản lý trong hoạt động nghề nghiệp.

7

Thái độ và ý thức xã hội

Thể hiện (Demonstrate) tinh thần trách nhiệm cao trong hoạt động nghiên cứu, có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần cống hiến và khả năng thích ứng với môi trường làm việc năng động.

8

Phát triển (Develop) niềm đam mê tự học, tự nghiên cứu, học tập suốt đời, từ đó đưa ra những sáng kiến và kết quả mới để cải tiến cho các hoạt động chuyên môn.

 

9. Quy định tuyển sinh (Admission criteria)

9.1 Phương thức tuyển sinh

Phương thức xét tuyển, thi tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển được xác định trong Đề án tuyển sinh trình độ thạc sĩ hằng năm của Trường.

9.2 Yêu cầu về văn bằng

Người dự tuyển phải thỏa một trong những điều kiện sau:

- Đã tốt nghiệp đại học hạng khá trở lên hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học hạng khá trở lên (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp (Phụ lục 1) với ngành dự tuyển; Đã tốt nghiệp đại học hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp (Phụ lục 1) với ngành dự tuyển và có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày hoàn tất nộp hồ sơ dự tuyển.

- Đối với ngành không phải ngành phù hợp với ngành dự tuyển thì phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển (Phụ lục 1).

9.3 Yêu cầu năng lực ngoại ngữ

Người dự tuyển đáp ứng yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ đầu vào chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành của Trường Đại học Tôn Đức Thắng.

9.4 Yêu cầu khác

Đáp ứng yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của Trường.

10. Cấu trúc chương trình đào tạo (Programme structure)

Nội dung

Số tín chỉ

Tổng cộng

Bắt buộc

Tự chọn

Kiến thức chung

10

10

0

Kiến thức ngành

24

6

18

Nghiên cứu khoa học

12

3

9

Chuyên đề nghiên cứu

9

0

9

Chuyên đề nghiên cứu định hướng tốt nghiệp

3

3

0

Tốt nghiệp

15

15

0

Luận văn thạc sĩ

15

15

0

Tổng cộng 

61

34

27

11. Nội dung chương trình đào tạo (Programme content)

Mã số học phần

Tên học phần
(tiếng Việt)

Tên học phần
(tiếng Anh)

Tổng TC

LT

TH, TN, TL

A. Phần kiến thức chung bắt buộc

10

 

 

SH700010

Triết học

Philosophy

3

3

0

IN700000

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methodology

2

2

0

FL700020

Ngoại ngữ

Foreign Language

5

5

0

B. Phần kiến thức ngành bắt buộc

9

 

 

MS701010

Giải tích hàm nâng cao

Advanced Functional Analysis

3

3

0

MS701020

Đại số tuyến tính nâng cao

Advanced Linear Algebra 

3

3

0

MS701970

Chuyên đề nghiên cứu định hướng tốt nghiệp

Graduate-Oriented Research Topics

3

0

3

C. Phần kiến thức ngành tự chọn (chọn tối thiểu 03 chuyên đề nghiên cứu tương đương 9 tín chỉ)

27

 

 

MS701030

Toán rời rạc nâng cao

Advanced Discrete Mathematics 

3

3

0

MS701040

Giải tích thực

Real Analysis

3

3

0

MS701050

Phương trình đạo hàm riêng

Partial Differential Equations

3

3

0

MS701070

Phương trình toán lý

Partial Differential Equations in Mathematical Physics

3

3

0

MS701080

Bài toán không chỉnh

Ill-Posed Problems 

3

3

0

MS701100

Giải tích phức

Complex Analysis

3

3

0

MS701140

Giải tích số

Numerical Analysis

3

3

0

MS701150

Phương pháp phần tử hữu hạn

Finite Element Method

3

3

0

MS701160

Phương pháp sai phân hữu hạn

Finite Difference Method

3

3

0

MS701170

Phương pháp thể tích hữu hạn

Finite Volume Method

3

3

0

MS701180

Phương pháp toán trong xử lý ảnh số

Mathematical Methods for Digital Image Processing

3

3

0

MS701190

Tối ưu nâng cao

Advanced Optimization

3

3

0

MS701210

Thống kê toán

Mathematical Statistics

3

3

0

MS701220

Lý thuyết thống kê nâng cao

Advanced Theory of Statistics

3

3

0

MS701230

Quá trình ngẫu nhiên

Stochastic Processes

3

3

0

MS701240

Thống kê Bayes

Bayesian Statistics

3

3

0

MS701250

Thống kê nhiều chiều

Multivariate Statistics

3

3

0

MS701260

Mô hình toán tài chính

Models of Financial Mathematics

3

3

0

MS701270

Tin học ứng dụng

Applied Informatics

3

3

0

MS701280

Lý thuyết đa thức và ứng dụng

Theory of Polynomials and Applications

3

3

0

MS701290

Phương trình hàm

Functional Equations

3

3

0

MS701300

Liên kết giữa hình học và đại số trong chương trình toán phổ thông

Relations between Geometry and Algebra in High School

3

3

0

MS701310

Ứng dụng của phương trình đại số trong hình học và lượng giác

Applications of Algebraic Equations in Geometry and Trigonometry

3

3

0

MS701320

Lý thuyết số

Number Theory

3

3

0

MS701330

Lý thuyết mã

Coding Theory

3

3

0

MS701370

Chuyên đề nghiên cứu về giải tích hàm ứng dụng

Advanced Topics in Applied Functional Analysis

3

3

0

MS701380

Chuyên đề nghiên cứu về giải tích số ứng dụng

Advanced Topics in Applied Numerical Analysis

3

3

0

MS701390

Chuyên đề nghiên cứu về thống kê tính toán

Advanced Topics in Computational Statistics

3

3

0

MS701400

Chuyên đề nghiên cứu về phương pháp toán sơ cấp

Advanced Topics in Methods of High School Mathematics

3

3

0

MS701470

Chuyên đề nghiên cứu về đại số ứng dụng

Advanced Topics in Applied Algebra

3

3

0

MS701420

Chuyên đề nghiên cứu về thuật toán tối ưu

Advanced Topics in Optimal Algorithms

3

3

0

MS701430

Các phép biến đổi tích phân nâng cao

Advanced Integral Transforms 

3

3

0

MS701440

Vận trù học

Operations Research

3

3

0

MS701450

Dự báo

Time Series and Predictions

3

3

0

MS701460

Học máy thống kê

Statistical Machine Learning

3

3

0

D. Tốt nghiệp

 

15

 

 

MS701000

Luận văn thạc sĩ

Master's Thesis

15

0

15

Tổng cộng

 

61

43 

 18

Ghi chú: LT: lý thuyết; TH: thực hành; TN: thí nghiệm; TL: thảo luận

1 tín chỉ= 15 tiết lý thuyết hoặc bài tập

= 30 tiết thuyết trình, thảo luận hoặc thực hành

12. Điều kiện tốt nghiệp (Progression points)

Học viên phải đáp ứng các điều kiện về công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành của Trường Đại học Tôn Đức Thắng và các yêu cầu riêng của CTĐT.

13. Những điểm đặc biệt của chương trình (Special features)

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Toán ứng dụng trang bị cho học viên khả năng tư duy toán học, biết làm việc độc lập sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực toán ứng dụng với mức độ chuyên môn sâu hơn, đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu cũng như yêu cầu phát triển kiến thức của học viên trong lĩnh vực toán ứng dụng hay khoa học tính toán, có năng lực hội nhập quốc tế.

Việc buộc phải thực hiện Luận văn thạc sĩ và học các Chuyên đề nghiên cứu giúp học viên phát triển năng lực nghiên cứu khoa học và tham gia nghiên cứu khoa học.

3. Chuẩn đầu ra

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Toán ứng dụng của Trường Đại học Tôn Đức Thắng, người học phải đạt được:

STT

Phân loại theo (nhóm) năng lực

Mô tả chuẩn đầu ra (PLOs)

1

Kiến thức chung và liên ngành

Sử dụng (Use) thành thạo ngoại ngữ, kiến thức chung và kiến thức liên ngành phục vụ cho công việc và nghiên cứu.

2

Kiến thức chuyên ngành

Áp dụng (Apply) các kiến thức toán học chuyên sâu, tiên tiến nhằm đưa ra kết luận chuyên môn trong lĩnh vực Toán ứng dụng.

3

Kỹ năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề

 

Phân tích (Analyse), tổng hợp dữ liệu nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào việc giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Toán ứng dụng.

4

Đánh giá (Evaluate) thực trạng vấn đề nghiên cứu, tính hiệu quả của các phương pháp và các kết quả đạt được trong việc giải quyết các bài toán ứng dụng.

5

Kỹ năng nghiên cứu khoa học

Thể hiện (Demonstrate) khả năng nghiên cứu khoa học và vận dụng các kết quả nghiên cứu khoa học một cách hiệu quả vào thực tiễn.

6

Kỹ năng tổ chức, quản lý

Có năng lực (Ability) tư duy hệ thống để làm việc độc lập, làm việc nhóm và tổ chức, quản lý trong hoạt động nghề nghiệp.

7

Thái độ và ý thức xã hội

Thể hiện (Demonstrate) tinh thần trách nhiệm cao trong hoạt động nghiên cứu, có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần cống hiến và khả năng thích ứng với môi trường làm việc năng động.

8

Phát triển (Develop) niềm đam mê tự học, tự nghiên cứu, học tập suốt đời, từ đó đưa ra những sáng kiến và kết quả mới để cải tiến cho các hoạt động chuyên môn.

4. Cơ hội việc làm

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Toán ứng dụng, học viên có thể:

+ Làm việc trong các cơ quan cần đến sự phân tích và thiết lập các mô hình toán học nhằm giải quyết các bài toán thực tế trong khoa học, kỹ thuật, công nghiệp, kinh doanh, biến đổi khí hậu, giáo dục, xã hội,….

+ Nghiên cứu trong các viện khoa học, trung tâm nghiên cứu và các trường đại học.

+ Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học, viện nghiên cứu,….

+ Tham gia các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Toán ứng dụng trong và ngoài nước.

II. Chương trình 4+1 ngành Toán ứng dụng.

1. Điểm nổi bật của ngành đào tạo:

Chương trình đào tạo thạc sĩ Toán ứng dụng trang bị cho học viên khả năng tư duy toán học, biết làm việc độc lập sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc lãnh vực toán ứng dụng với mức độ chuyên môn sâu hơn, đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu cũng như yêu cầu phát triển kiến thức của học viên trong lãnh vực khoa học tính toán hay toán ứng dụng, có năng lực hội nhập quốc tế.

2. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Toán ứng dụng, học viên có thể:
−Làm việc trong các cơ quan cần đến sự phân tích và thiết lập các mô hình toán học nhằm giải quyết các bài toán thực tế trong khoa học, kỹ thuật, công nghiệp, kinh doanh, biến đổi khí hậu, giáo dục, xã hội,….
−Tham gia các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Toán ứng dụng trong và ngoài nước.
−Nghiên cứu trong các viện khoa học, trung tâm nghiên cứu và các trường đại học.
−Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học, viện nghiên cứu,….

3.Danh mục môn học tương đương

Sinh viên tham gia chương trình 4+1 được xem xét các môn học tương đương theo danh mục đã được ban hành, cụ thể như sau:  

Học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Tên môn học trong chương trình đào tạo trình độ đại học
STT Mã học phần Tên học phần Số TC Mã môn học Tên môn học Số TC
1 MS701320 Lý thuyết số 3 C02047 Số học 3
2 MS701160 Phương pháp sai phân hữu hạn 3 C02037 Giải tích số nâng cao 3
3 MS701010 Giải tích hàm nâng cao 3 C01030 Giải tích hàm nâng cao 3
4 MS701020 Đại số tuyến tính nâng cao 3 C01031 Đại số tuyến tính nâng cao 3
5 MS701060 Biến đổi tích phân  3 C02008 Các phép biến đổi tích phân 3
6 MS701040 Giải tích thực  3 C03024 Giải tích thực 3
7 MS701070 Phương trình toán lý  3 C02039 Phương trình toán lý  3
8 MS701280 Lý thuyết đa thức và ứng dụng  3 C02048 Lý Thuyết vành đa thức 3

 

4. Lợi ích khi tham gia chương trình 4+1

Chỉ áp dụng cho Sinh viên đang học tại Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU). Hình thức xét tuyển đơn giản (không thi tuyển), sinh viên linh động trong việc chọn thời điểm học và môn học.   Nhận được nhiều chế độ học bổng khuyến học từ TDTU: từ 25%  đến 50% học phí.   Rút ngắn thời gian đào tạo: đào tạo 4+1= 5 năm, nhận luôn 2 bằng (Đại học và Thạc sỹ). Được xét tương đương các môn học để giảm khối lượng và thời gian đào tạo (chi tiết danh mục trình bày ở mục 3). Thời khóa biểu xếp vào cuối tuần (Chiều thứ 7 + CN), phù hợp để sinh viên vừa đảm bảo chương trình chính khóa (hệ Đại học) vừa có thể tham gia học chương trình 4+1. Được bảo lưu các môn đã học trong vòng 5 năm. Cơ hội tham gia các hội thảo Khoa học do Khoa tổ chức. Cơ hội giao lưu và học tập với các bạn sinh viên quốc tế. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội học tập giao lưu với các giáo sư nước ngoài và tham gia các buổi nói chuyện chuyên đề.

5. Thông tin liên hệ

Phòng Sau đại học (Phòng B002)

Địa chỉ: B002, Tòa nhà B, Số 19 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Phong, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Facebook: https://www.facebook.com/sgs.tdtu
Điện thoại: +84-28-3775-5059
Hotline: 0944 314 466
Email: gradstudies@tdtu.edu.vn

Khoa Chuyên môn (Phòng C007)

TS. Lê Thị Ngọc Giàu

 Email: lethingocgiau@tdtu.edu.vn

 Phone: (+84) 907122623

6. Điều kiện tham gia

Sinh viên TDTU học bồi dưỡng 02 học phần chung (không có điều kiện ràng buộc về kết quả học tập):

1. Triết học Mac-Lenin

2. Phương pháp nghiên cứu khoa học

Sinh viên TDTU tích lũy tối thiểu 100 tín chỉ (chuyên ngành đúng/phù hợp) được phép học bồi dưỡng tối đa 12 tín chỉ học phần chuyên ngành sau đại học.

7. Trình tự thực hiện

#

Giai đoạn

Nội dung công việc

Người thực hiện

Biểu mẫu liên quan

1

Sinh viên TDTU

1.  Theo dõi thông tin và nộp đơn xin đăng ký học chương trình bồi dưỡng sau đại học (CT 4+1):
+ Sinh viên theo dõi thông tin về việc mở các học phần trong chương trình 4+1 trên website của phòng Sau đại học (P.SĐH) và khoa chuyên môn;
+ Hoàn thành và nộp đơn xin đăng ký học bồi dưỡng sau đại học có xác nhận của Khoa chuyên môn về tại P.SĐH

Sinh viên, P.SĐH, Khoa chuyên môn

Đơn xin đăng ký học chương trình bồi dưỡng sau đại học

(Mẫu 4 tại: http://grad.tdtu.edu.vn/dao-tao/bieu-mau-lien-quan-chuong-trinh-thac-si)

2. Xem thời khóa biểu và đóng học phí:
+ Sinh viên theo dõi thời khóa biểu chính thức trên website của P.SĐH;

+ Sinh viên thực hiện đóng học phí theo thông báo của P.Tài chính; (thông báo qua email sinh viên),
+ Sinh viên làm Đơn xin hủy môn học gửi P.ĐH để hủy môn học tương đương.

Sinh viên, P.SĐH, Phòng Tài chính, P.ĐH

Biên lai đóng học phí

3. Tổ chức giảng dạy và học theo thời khóa biểu của P.SĐH đã công bố

Khoa chuyên môn, sinh viên

Hướng dẫn xem thời khóa biểu, xem lịch thi và điểm cho sinh viên theo học bồi dưỡng sau đại học

4. Nộp đơn xin công nhận môn học bậc đại học (nếu có):

Sinh viên hoàn thành và nộp đơn xin công nhận môn học đại học đối với những học phần có xét miễn tương đương theo quy định nhà trường.

Sinh viên, P.SĐH, Phòng Đại học

Đơn xin công nhận môn học đại học

(Mẫu 26 tại: http://grad.tdtu.edu.vn/dao-tao/bieu-mau-lien-quan-chuong-trinh-thac-si)

2

Sau khi tốt nghiệp đại học

5. Thực hiện đăng ký dự tuyển sau khi tốt nghiệp trong vòng 12 tháng:

+ Chuẩn bị hồ sơ để đăng ký dự tuyển trực truyến;
+ Thực hiện đăng ký trực tuyến trên trang tuyển sinh sau đại học của ĐH Tôn Đức Thắng (trên website của P.SĐH mục tuyển sinh);
+ Nộp 01 bộ hồ sơ giấy đăng ký dự tuyển sau khi đăng ký trực tuyến thành công tại P.SĐH;
+ Nộp lệ phí dự tuyển tại phòng Tài chính.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp, P.SĐH, Phòng Tài chính

+ Hồ sơ để đăng ký dự tuyển trực tuyến:
  - 01 file ảnh chân dung (3 x 4);
  - 01 file scan văn bằng tốt nghiệp đại học (lưu dạng pdf);
  - 01 file scan bảng điểm tốt nghiệp đại học (lưu dạng pdf);
  - 01 file scan chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đủ điều kiện xét miễn ngoại ngữ còn thời hạn (nếu có);
  - Thông tin cá nhân về CMND


+ 01 bộ hồ sơ giấy cơ bản cần chuẩn bị bao gồm: 
- Phiếu đăng ký dự tuyển (in từ trang đăng ký dự tuyển);
- 02 lý lịch khoa học (biểu mẫu trên website của P.SĐH);
- 01 bản photo văn bằng tốt nghiệp đại học (bảng photo không cần công chứng);
- 01 bản photo bảng điểm tốt nghiệp đại học (bảng photo không cần công chứng);
- 01 bản photo chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đủ điều kiện xét miễn ngoại ngữ còn thời hạn (nếu có);
- 01 phiếu khám sức khỏe (có dán ảnh và đóng dấu giáp lai lên ảnh);
- 02 ảnh 3 x 4.

6. Sau khi nhận giấy báo trúng tuyển và làm thủ tục nhập học:

+ Thí sinh nhận giấy báo trúng tuyển và làm thủ tục nhập học theo thông báo của P.SĐH;
+ Hoàn thành và nộp đơn công nhận học phần tại P.SĐH (để được công nhận những học phần đã theo học trong chương trình bồi dưỡng sau đại học qua chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ).

P.SĐH, Phòng Tài chính, Phòng Công tác học sinh, sinh viên, thí sinh trúng tuyển

Đơn đề nghị công nhận học phần

(Mẫu 25 tại: http://grad.tdtu.edu.vn/dao-tao/bieu-mau-lien-quan-chuong-trinh-thac-si)

III. Chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Toán ứng dụng

1. Giới thiệu

Thông tin chung:

- Chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Toán ứng dụng hướng đến mục tiêu hình thành đội ngũ chuyên gia có trình độ chuyên môn sâu và tư duy học thuật sắc bén. Người học được trang bị hệ thống kiến thức nền tảng vững chắc cùng các lý thuyết tiên tiến trong lĩnh vực Toán ứng dụng, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và hoạt động nghề nghiệp trong môi trường quốc tế. Chương trình chú trọng bồi dưỡng năng lực nghiên cứu độc lập, khả năng phát triển lý thuyết khoa học và phương pháp luận hiện đại nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp, từ đó kiến tạo tri thức mới.

- Chương trình được xây dựng theo chuẩn trình độ bậc 8 của Khung trình độ Quốc gia Việt Nam, tiếp cận các chuẩn mực đào tạo tiến sĩ quốc tế.

- Sau khi tốt nghiệp người học có thể trở thành giảng viên, nhà nghiên cứu tại các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu và các cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước; tham gia các nhóm nghiên cứu liên ngành: Toán học - Khoa học máy tính, Toán học - Kỹ thuật, Toán học - Y sinh, Toán học - Kinh tế…; tham gia hướng dẫn và đào tạo thế hệ học viên, nghiên cứu sinh tiếp theo. Ngoài ra, người học sau khi tốt nghiệp cũng có thể trở thành các chuyên gia quản lý, tư vấn khoa học cho các tổ chức doanh nghiệp, hoặc tham gia các chương trình, dự án nghiên cứu sau tiến sĩ.

Điểm nổi bật:

- Chương trình đào tạo được thiết kế giúp người học làm chủ các phương pháp, kiến thức khoa học, công cụ nghiên cứu trong lĩnh vực Toán ứng dụng, chú trọng tạo cảm hứng, say mê, quyết tâm nghiên cứu cho nghiên cứu sinh.

- Chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu chuyên sâu.

- Đội ngũ giảng viên có chuyên môn và giàu kinh nghiệm tham gia chương trình đào tạo.

2. Chương trình đào tạo

1. Tên trường (Awarding Institution): Trường Đại học Tôn Đức Thắng

2. Tên ngành (Name of programme)

- Tên ngành tiếng Việt: Toán ứng dụng

- Tên ngành tiếng Anh: Applied Mathematics

3. Mã ngành (Programme code): 9460112

4. Văn bằng (Training degree)

- Tên văn bằng tiếng Việt: Tiến sĩ Toán ứng dụng

- Tên văn bằng tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Applied Mathematics

5. Hình thức đào tạo (Mode of study): Chính quy

6. Thời gian đào tạo (Training time)

- Đối với người có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên: 03 năm (36 tháng)

- Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học: 04 năm (48 tháng)

7. Ngôn ngữ đào tạo (Instruction language): Tiếng Việt, Tiếng Anh

8. Mục tiêu đào tạo (Programme educational objectives)

Từ 3-5 năm sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ tiến sĩ ngành Toán ứng dụng của Trường Đại học Tôn Đức Thắng, người tốt nghiệp sẽ đạt được các năng lực:

STT

Mô tả mục tiêu đào tạo

1

Có năng lực chuyên môn sâu và tư duy học thuật ở trình độ cao, am hiểu các kiến thức nền tảng và tiên tiến trong lĩnh vực Toán ứng dụng, đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp và nghiên cứu ở trình độ quốc tế.

2

Có năng lực nghiên cứu độc lập và sáng tạo, phát triển các lý thuyết khoa học, phương pháp luận và công cụ hiện đại để giải quyết các vấn đề phức tạp và kiến tạo tri thức mới trong Toán ứng dụng.

3

Phát triển năng lực lãnh đạo nhóm nghiên cứu, có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên môn và thể hiện trách nhiệm với cộng đồng.

9. Chuẩn đầu ra (Programme learning outcomes)

Sau khi hoàn thành CTĐT trình độ tiến sĩ ngành Toán ứng dụng tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Nghiên cứu sinh phải đạt được:

STT

Phân loại

theo (nhóm) năng lực

Mô tả

chuẩn đầu ra

1

Kiến thức

 

PLO1: Phát triển các lý thuyết và phương pháp mới có tính học thuật và ứng dụng cao.

2

PLO2: Thẩm định và đánh giá các vấn đề chuyên môn dựa trên kiến thức nền tảng, cốt lõi về Toán ứng dụng.

3

PLO3: Đề xuất và giải quyết vấn đề phức tạp trên cơ sở kiến thức tiên tiến, chuyên sâu về ngành Toán ứng dụng.

4

Kỹ năng

 

PLO4: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia thảo luận, trình bày kết quả nghiên cứu tại các diễn đàn học thuật ở tầm quốc gia và quốc tế.

5

PLO5: Phân tích, suy luận và đề xuất hướng tiếp cận sáng tạo cho các vấn đề liên ngành dựa trên tư duy phản biện và năng lực đưa ra quyết định mang tính chuyên gia.

6

PLO6: Làm chủ các lý thuyết khoa học, phương pháp và công cụ để nghiên cứu các vấn đề liên quan tới lĩnh vực Toán ứng dụng.

7

Mức tự chủ và trách nhiệm

PLO7: Có năng lực tự học hiệu quả, học tập suốt đời, tuân thủ các nguyên tắc đạo đức và trung thực trong các hoạt động nghiên cứu khoa học.

8

PLO8: Tự định hướng và dẫn dắt người khác trong các hoạt động nghiên cứu, hợp tác với các nhà khoa học trong và ngoài nước.

10. Quy định tuyển sinh (Admission criteria)

10.1. Phương thức tuyển sinh

Phương thức xét tuyển, thi tuyển hoặc kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển được xác định trong Đề án tuyển sinh trình độ tiến sĩ hằng năm của Trường.

10.2. Điều kiện và đối tượng dự tuyển

10.2.1. Yêu cầu về văn bằng

Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng sau:

- Bằng tốt nghiệp thạc sĩ ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển;

- Bằng tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển;

- Bằng tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển;

- Danh mục ngành phù hợp với ngành dự tuyển được quy định tại Phụ lục 1.

10.2.2. Yêu cầu năng lực ngoại ngữ

Người dự tuyển đáp ứng đúng yêu cầu về chuẩn ngoại ngữ đầu vào CTĐT trình độ tiến sĩ theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Trường Đại học Tôn Đức Thắng.

10.2.3. Yêu cầu về kinh nghiệm nghiên cứu

Người dự tuyển phải đáp ứng một trong những điều kiện sau:

- Có kinh nghiệm bước đầu về nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của CTĐT định hướng nghiên cứu;

- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua bài báo, báo cáo khoa học đã công bố trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày hoàn tất nộp hồ sơ dự tuyển;

- Có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.

11. Cấu trúc chương trình đào tạo (Programme structure)

11.1. Nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ

Nội dung

Số tín chỉ

Tổng cộng

Bắt buộc

Tự chọn

Kiến thức ngành/chuyên ngành

10

4

6

Nghiên cứu khoa học 

10

10

0

Tiểu luận tổng quan

4

4

0

Chuyên đề tiến sĩ

6

6

0

Tốt nghiệp 

70

70

0

Luận án tiến sĩ

70

70

0

Tổng cộng 

90

84

6

11.2. Nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học

Nội dung

Số tín chỉ

Tổng cộng

Bắt buộc

Tự chọn

Kiến thức cơ sở ngành 

26

11

15

Khối kiến thức chung

5

5

0

Khối kiến thức cơ sở và ngành

21

6

15

Kiến thức ngành/chuyên ngành 

10

4

6

Nghiên cứu khoa học 

16

16

0

Tiểu luận tổng quan

4

4

0

Chuyên đề nghiên cứu

6

6

0

Chuyên đề tiến sĩ

6

6

0

Tốt nghiệp 

70

70

0

Luận án tiến sĩ

70

70

0

Tổng cộng 

122

101

21

 

12. Nội dung chương trình đào tạo (Programme content)

12.1. Nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ

Mã số 

học phần

Tên học phần

(tiếng Việt)

Tên học phần

(tiếng Anh)

Tổng TC

LT

TH, TN, TL

A. Khối kiến thức ngành/chuyên ngành bắt buộc 

4

4

0

MS801010

Chuyên đề nâng cao về Giải tích ứng dụng

Advanced Topics in Applied Analysis

4

4

0

B. Khối kiến thức ngành/chuyên ngành tự chọn 

6

6

0

MS801020     

Chuyên đề nâng cao về Tối ưu hóa

Advanced Topics in Optimization

3

3

0

MS801030

Chuyên đề nâng cao về Giải tích số

Advanced Topics in Numerical Analysis

3

3

0

MS801040

Chuyên đề nâng cao về Xác suất và Thống kê

Advanced Topics in Probability and Statistics

3

3

0

MS801050

Chuyên đề nâng cao về Phương trình đạo hàm riêng

Advanced Topics in Partial Differential Equations

3

3

0

MS801060

Chuyên đề nâng cao về Đại số ứng dụng

Advanced Topics in Applied Algebra

3

3

0

MS801070

Seminar các chủ đề nghiên cứu hiện tại trong Toán ứng dụng

Seminar on Current Research Topics in Applied Mathematics

3

3

0

MS801080

Chuyên đề nâng cao về Trí tuệ nhân tạo và Khoa học máy tính

Advanced Topics in Artificial Intelligence and Computer Science

3

3

0

MS801090

Quy hoạch phi tuyến

Nonlinear Programming

3

3

0

MS801100

Giải tích biến phân

Variational Analysis

3

3

0

MS801110

Lý thuyết mã nâng cao

Advanced Coding Theory

3

3

0

MS801120

Ước lượng phi tham số

Nonparametric Estimation

3

3

0

MS801130

Giải số cho phương trình đạo hàm riêng

Numerical Methods for Solving Partial Differential Equations

3

3

0

C. Tiểu luận tổng quan

4

0

4

MS801900     

Tiểu luận tổng quan

Research Proposal

4

0

4

D. Các chuyên đề tiến sĩ

6

0

6

MS801910     

Chuyên đề tiến sĩ 1

Doctoral Research Topic 1

3

0

3

MS801920

Chuyên đề tiến sĩ 2

Doctoral Research Topic 2

3

0

3

E. Luận án Tiến sĩ

70

0

70

MS801000

Luận án tiến sĩ

Doctoral Dissertation

70

0

70

Tổng cộng

90

10

80

12.2. Nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học

Mã số

học phần

Tên học phần

(tiếng Việt)

Tên học phần

(tiếng Anh)

Tổng TC

LT

TH, TN, TL

A. Khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc

11 

11 

0

SH700010

Triết học 

Philosophy

3

3

0

IN700000

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methodology

2

2

0

MS701010

Giải tích hàm nâng cao

Advanced Functional Analysis

3

3

0

MS701020

Đại số tuyến tính nâng cao

Advanced Linear Algebra 

3

3

0

B. Khối kiến thức cơ sở ngành tự chọn

15

15

0 

MS701140

Giải tích số

Numerical Analysis

3

3

0

MS701190

Tối ưu nâng cao

Advanced Optimization

3

3

0

MS701030

Toán rời rạc nâng cao

Advanced Discrete Mathematics 

3

3

0

MS701040

Giải tích thực

Real Analysis

3

3

0

MS701050

Phương trình đạo hàm riêng

Partial Differential Equations

3

3

0

MS701070

Phương trình toán lý 

Partial Differential Equations in Mathematical Physics

3

3

0

MS701080

Bài toán không chỉnh

Ill-Posed Problems 

3

3

0

MS701100

Giải tích phức

Complex Analysis

3

3

0

MS701150

Phương pháp phần tử hữu hạn

Finite Element Method

3

3

0

MS701160

Phương pháp sai phân hữu hạn

Finite Difference Method

3

3

0

MS701170

Phương pháp thể tích hữu hạn

Finite Volume Method

3

3

0

MS701180

Phương pháp toán trong xử lý ảnh số

Mathematical Methods for Digital Image Processing

3

3

0

MS701210

Thống kê toán

Mathematical Statistics

3

3

0

MS701220

Lý thuyết thống kê nâng cao

Advanced Theory of Statistics

3

3

0

MS701230

Quá trình ngẫu nhiên

Stochastic Processes

3

3

0

MS701240

Thống kê Bayes

Bayesian Statistics

3

3

0

MS701250

Thống kê nhiều chiều

Multivariate Statistics

3

3

0

MS701260

Mô hình toán tài chính

Models of Financial Mathematics

3

3

0

MS701270

Tin học ứng dụng

Applied Informatics

3

3

0

MS701280

Lý thuyết đa thức và ứng dụng

Theory of Polynomials and Applications

3

3

0

MS701290

Phương trình hàm

Functional Equations

3

3

0

MS701320

Lý thuyết số

Number Theory

3

3

0

MS701330

Lý thuyết mã

Coding Theory

3

3

0

MS701430

Các phép biến đổi tích phân nâng cao

Advanced Integral Transforms

3

3

0

MS701440

Vận trù học

Operations Research

3

3

0

MS701450

Dự báo

Time Series and Predictions

3

3

0

MS701460

Học máy thống kê

Statistical Machine Learning

3

3

0

MS701490     

Quy hoạch tuyến tính nâng cao

Advanced Linear Programming

3

3

0

MS701500

Thuật toán tối ưu

Optimization Algorithms

3

3

0

MS701510

Tối ưu không trơn

Nonsmooth Optimization

3

3

0

C. Khối kiến thức ngành/chuyên ngành bắt buộc

4

4

0

MS801010

Chuyên đề nâng cao về Giải tích ứng dụng

Advanced Topics in Applied Analysis

4

4

0

D. Khối kiến thức ngành/chuyên ngành tự chọn

6

6

0

MS801020     

Chuyên đề nâng cao về  Tối ưu hóa

Advanced Topics in Optimization

3

3

0

MS801030

Chuyên đề nâng cao về Giải tích số

Advanced Topics in Numerical Analysis

3

3

0

MS801040

Chuyên đề nâng cao về Xác suất và Thống kê

Advanced Topics in Probability and Statistics

3

3

0

MS801050

Chuyên đề nâng cao về Phương trình đạo hàm riêng

Advanced Topics in Partial Differential Equations

3

3

0

MS801060

Chuyên đề nâng cao về Đại số ứng dụng

Advanced Topics in Applied Algebra

3

3

0

MS801070

Seminar các chủ đề nghiên cứu hiện tại trong Toán ứng dụng

Seminar on Current Research Topics in Applied Mathematics

3

3

0

MS801080

Chuyên đề nâng cao về Trí tuệ nhân tạo và Khoa học máy tính

Advanced Topics in Artificial Intelligence and Computer Science

3

3

0

MS801090

Quy hoạch phi tuyến

Nonlinear Programming

3

3

0

MS801100

Giải tích biến phân

Variational Analysis

3

3

0

MS801110

Lý thuyết mã nâng cao

Advanced Coding Theory

3

3

0

MS801120

Ước lượng phi tham số

Nonparametric Estimation

3

3

0

MS801130

Giải số cho phương trình đạo hàm riêng

Numerical Methods for Solving Partial Differential Equations

3

3

0

E. Tiểu luận tổng quan

4

0

4

MS801900

Tiểu luận tổng quan

Research Proposal

4

0

4

F. Các chuyên đề tiến sĩ

12

0

12

MS801910     

Chuyên đề tiến sĩ 1

Doctoral Research Topic 1

3

0

3

MS801920

Chuyên đề tiến sĩ 2

Doctoral Research Topic 2

3

0

3

MS801930

Chuyên đề nghiên cứu 1

Research Topic 1

3

0

3

MS801940

Chuyên đề nghiên cứu 2

Research Topic 2

3

0

3

G. Luận án Tiến sĩ

70

0

70

MS801000

Luận án tiến sĩ

Doctoral Dissertation

70

0

70

Tổng cộng

122

36

86

13. Điều kiện tốt nghiệp (Progression points)

Nghiên cứu sinh phải đáp ứng các điều kiện về công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tiến sĩ theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Trường Đại học Tôn Đức Thắng và các yêu cầu riêng của CTĐT.

14. Những điểm đặc biệt của chương trình (Special features)

CTĐT ngành Toán ứng dụng trình độ tiến sĩ được thiết kế giúp người học làm chủ các phương pháp, kiến thức khoa học, công cụ nghiên cứu trong lĩnh vực Toán ứng dụng, chú trọng tạo cảm hứng, say mê, quyết tâm nghiên cứu cho nghiên cứu sinh.

15. Cơ hội việc làm (Job opportunities)

Sau khi tốt nghiệp CTĐT ngành Toán ứng dụng trình độ tiến sĩ, người học có thể trở thành giảng viên, nhà nghiên cứu tại các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu và các cơ sở nghiên cứu trong xã hội trong và ngoài nước. Tham gia các nhóm nghiên cứu liên ngành: Toán học - Khoa học máy tính, Toán học - Kỹ thuật, Toán học - Y sinh, Toán học - Kinh tế… Tham gia hướng dẫn và đào tạo thế hệ học viên, nghiên cứu sinh tiếp theo. Ngoài ra, người học sau khi tốt nghiệp cũng có thể trở thành các chuyên gia quản lý, tư vấn khoa học cho các tổ chức doanh nghiệp, hoặc tham gia các chương trình, dự án nghiên cứu sau tiến sĩ.

16. Kế hoạch đào tạo (Training plan)

16.1. Nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ

Thời gian

Nội dung

Khối lượng học tập, nghiên cứu (tín chỉ)

Năm thứ 1

Học phần ngành/chuyên ngành

30

Thực hiện học phần Tiểu luận tổng quan

Thực hiện nghiên cứu, công bố khoa học và phần 1 của Luận án

Năm thứ 2

Thực hiện nghiên cứu, công bố khoa học và phần 2 của Luận án

30

Thực hiện học phần Chuyên đề tiến sĩ 1

Thực hiện học phần Chuyên đề tiến sĩ 2

Năm thứ 3

Thực hiện nghiên cứu, công bố khoa học và hoàn chỉnh Luận án tiến sĩ

30

Bảo vệ luận án ở cấp đơn vị chuyên môn

Bảo vệ luận án ở cấp Trường

16.2. Nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học

Thời gian

Nội dung

Khối lượng học tập, nghiên cứu (tín chỉ)

Năm thứ 1

Học các học phần cơ sở ngành

32

Thực hiện học phần Chuyên đề nghiên cứu 1

Thực hiện học phần Chuyên đề nghiên cứu 2

Năm thứ 2

Học các học phần ngành/chuyên ngành

30

Thực hiện học phần Tiểu luận tổng quan

Thực hiện nghiên cứu, công bố khoa học và phần 1 của Luận án

Năm thứ 3

Thực hiện nghiên cứu, công bố khoa học và phần 2 của Luận án

30

Thực hiện học phần Chuyên đề tiến sĩ 1

Thực hiện học phần Chuyên đề tiến sĩ 2

Năm thứ 4

Thực hiện nghiên cứu, công bố khoa học và hoàn chỉnh Luận án tiến sĩ

30

Bảo vệ luận án ở cấp đơn vị chuyên môn

Bảo vệ luận án ở cấp Trường

 

3. Chuẩn đầu ra

Sau khi hoàn thành CTĐT trình độ tiến sĩ ngành Toán ứng dụng của Trường Đại học Tôn Đức Thắng, người học tốt nghiệp phải đạt được:

STT Phân loại theo (nhóm) năng lực Mô tả chuẩn đầu ra Thang đo
1 Kiến thức PLO1: Phát triển các lý thuyết và phương pháp mới có tính học thuật và ứng dụng cao. Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO1 trong CTĐT.
2 PLO2: Thẩm định và đánh giá các vấn đề chuyên môn dựa trên kiến thức nền tảng, cốt lõi về Toán ứng dụng. Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO2 trong CTĐT.
3 PLO3: Đề xuất và giải quyết vấn đề phức tạp trên cơ sở kiến thức tiên tiến, chuyên sâu về ngành Toán ứng dụng. Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO3 trong CTĐT.
4 Kỹ năng PLO4: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và tham gia thảo luận, trình bày kết quả nghiên cứu tại các diễn đàn học thuật ở tầm quốc gia và quốc tế. Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO4 trong CTĐT.
5 PLO5: Phân tích, suy luận và đề xuất hướng tiếp cận sáng tạo cho các vấn đề liên ngành dựa trên tư duy phản biện và năng lực đưa ra quyết định mang tính chuyên gia. Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO5 trong CTĐT.
6 PLO6: Làm chủ các lý thuyết khoa học, phương pháp và công cụ để nghiên cứu các vấn đề liên quan tới lĩnh vực Toán ứng dụng. Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO6 trong CTĐT.
7 Mức tự chủ và trách nhiệm PLO7: Có năng lực tự học hiệu quả, học tập suốt đời, tuân thủ các nguyên tắc đạo đức và trung thực trong các hoạt động nghiên cứu khoa học. Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO7 trong CTĐT.
8 PLO8: Tự định hướng và dẫn dắt người khác trong các hoạt động nghiên cứu, hợp tác với các nhà khoa học trong và ngoài nước. Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO8 trong CTĐT.
4. Cơ hội việc làm

Sau khi tốt nghiệp CTĐT ngành Toán ứng dụng trình độ tiến sĩ, người học có thể trở thành giảng viên, nhà nghiên cứu tại các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu và các cơ sở nghiên cứu trong xã hội trong và ngoài nước. Tham gia các nhóm nghiên cứu liên ngành: Toán học - Khoa học máy tính, Toán học - Kỹ thuật, Toán học - Y sinh, Toán học - Kinh tế… Tham gia hướng dẫn và đào tạo thế hệ học viên, nghiên cứu sinh tiếp theo. Ngoài ra, người học sau khi tốt nghiệp cũng có thể trở thành các chuyên gia quản lý, tư vấn khoa học cho các tổ chức doanh nghiệp, hoặc tham gia các chương trình, dự án nghiên cứu sau tiến sĩ.

IV. Thông tin liên hệ.

Phòng Sau đại học, B002, Tòa nhà B, Số 19 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Trang chủ: https://grad.tdtu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/sgs.tdtu
Điện thoại: +84-28-3775-5059
Email: gradstudies@tdtu.edu.vn

KHOA TOÁN - THỐNG KÊ
Phòng C007 - Số 19 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Phone: (84-028) 37755061