- 1. Giới thiệu chung
-
Chương trình đào tạo ngành Thống kê bậc đại học tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản liên quan đến xác suất, thống kê toán học, phân tích dữ liệu và tính toán thống kê. Cùng với sự phát triển nhanh của dữ liệu lớn và khoa học dữ liệu, nhu cầu về các kỹ năng này đã tăng lên đáng kể. Cử nhân Thống kê có năng lực thực hiện các vấn đề về thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu, cũng như năng lực xây dựng các mô hình dự báo thống kê.
Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy cho chương trình Thống kê tốt nghiệp từ các trường đại học danh tiếng ở trong và ngoài nước, có năng lực tốt trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học, có nhiều kinh nghiệm làm việc thực tế.
Bên cạnh việc học kiến thức và kỹ năng chuyên môn, sinh viên theo học chương trình Thống kê còn được rèn luyện, bồi dưỡng thêm nhiều kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững, như kỹ năng tự học, kỹ năng xây dựng và lãnh đạo nhóm, kỹ năng thuyết trình, tư duy phản biện, v.v. Sinh viên được trải nghiệm môi trường làm việc thực tế ngoài doanh nghiệp thông qua học phần tập sự nghề nghiệp. Ngoài ra, sinh viên được rèn luyện tinh thần vì tập thể, cộng đồng thông qua rất nhiều hoạt động ý nghĩa của đoàn thanh niên, hội sinh viên.
- 2. Chương trình đào tạo
-
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH THỐNG KÊ
(STATISTICS)
MÃ NGÀNH: 7460201
1. Tên trường (Awarding institution): Trường Đại học Tôn Đức Thắng
2. Tên ngành (Name of programme):
Tên ngành tiếng Việt: Thống kê
Tên ngành tiếng Anh: Statistics
3. Mã ngành (Programme code): 7460201
4. Văn bằng (Training degree): Cử nhân – Thời gian đào tạo (Training time): 4 năm
5. Hình thức đào tạo (Mode of study): Chính quy
6. Tiêu chí tuyển sinh (Admission criteria):
Thí sinh tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương đủ điều kiện nhập học theo quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Trường Đại học Tôn Đức Thắng và quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Mục tiêu đào tạo (Programme educational objectives):
- Có năng lực chuyên môn rộng và chuyên sâu để có thể ứng dụng thống kê vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội;
- Thành thạo kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm để trở thành lực lượng nòng cốt trong lĩnh vực thống kê;
- Thể hiện tinh thần làm việc tốt và trách nhiệm cao, có kỹ năng truyền đạt tốt ý tưởng của mình, có ý thức học tập, nghiên cứu nâng cao kiến thức, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực trong công việc và nghiên cứu.
8. Chuẩn đầu ra (Programme learning outcomes):
* Kiến thức chung (General knowledge):
Áp dụng (Apply) một cách hệ thống kiến thức về tự nhiên, xã hội, chính trị, pháp luật, công nghệ thông tin và ngoại ngữ vào việc học tập, nghiên cứu và ứng dụng thống kê.
* Kiến thức chuyên môn (Professional knowledge):
Áp dụng (Apply) các kiến thức chuyên ngành chuyên sâu liên quan đến thống kê.
* Kỹ năng chuyên môn (Professional skills):
- Phân tích (Analyze) vấn đề phát sinh từ thực tế cần đến thống kê để đưa ra phương pháp thống kê thích hợp.
- Thiết lập (Establish) phương án điều tra thống kê.
- Đánh giá (Evaluate) sự phù hợp và sự tin cậy của phương pháp thống kê dựa trên các kết quả phân tích.
- Phát triển (Develop) khả năng tìm kiếm, thu thập dữ liệu và nghiên cứu trong lĩnh vực thống kê hoặc trong các lĩnh vực ứng dụng thống kê.
* Kỹ năng chung (General skills):
Thể hiện (Display) kỹ năng phân tích, tư duy logic và giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm, kỹ năng truyền đạt và phản biện vấn đề.
* Thái độ và ý thức xã hội (Attitude and awareness):
- Thể hiện (Display) tinh thần làm việc chăm chỉ, trung thực gắn với trách nhiệm cao, tinh thần cống hiến.
- Thể hiện (Display) niềm đam mê tự học, tự nghiên cứu để nâng cao kiến thức và chuyên môn, niềm đam mê khởi nghiệp.
9. Cấu trúc chương trình đào tạo (Programme structure):
Nội dung
Số tín chỉ
Tổng cộng
Bắt buộc
Tự chọn
A. Khối kiến thức giáo dục đại cương
27
27
0
(A.1) Lý luận chính trị
11
11
0
(A.2) Khoa học xã hội
2
2
0
(A.3) Khoa học tự nhiên
0
0
0
(A.4) Ngoại ngữ
10
10
0
(A.5) Kỹ năng hỗ trợ
4
4
0
(A.6) Giáo dục thể chất
0
0
0
(A.7) Giáo dục quốc phòng
0
0
0
B. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
98
83
15
(B.1) Kiến thức cơ sở
32
32
0
(B.2) Kiến thức ngành
66
51
15
(B.2.1) Kiến thức chung
30
30
0
(B.2.2) Kiến thức chuyên ngành
36
21
15
(B.2.2.1) Kiến thức tập sự nghề nghiệp/ Kỹ năng chuyên môn
5
5
0
(B.2.2.2) Khóa luận tốt nghiệp (tương đương)
6
0
6
Tổng cộng cấp bằng cử nhân (bậc 6)
125
110
15
10. Nội dung chương trình đào tạo (Programme content) và kế hoạch giảng dạy (Teaching plan)
STT
Mã môn
Tên môn học
Số tín chỉ
Học kỳ
A. Khối kiến thức giáo dục đại cương
A.1 Lý luận chính trị
11
1
306102
Triết học Mác – Lênin
3
2
2
306103
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
2
3
3
306104
Chủ nghĩa Xã hội Khoa học
2
4
4
306105
Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
2
6
5
306106
Tư tưởng Hồ Chí Minh
2
5
A.2 Khoa học xã hội
2
6
302053
Pháp luật đại cương
2
4
A.4 Ngoại ngữ
10
7
P15001
Tiếng Anh 1
5
2
8
P15002
Tiếng Anh 2
5
3
9
P15C50
Chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.0
0
4
A.5 Kỹ năng hỗ trợ
4
10
L00019
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững – Thái độ sống 1
0
1
11
L00033
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững – Thái độ sống 2
0
3
12
L00041
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững – Thái độ sống 3
0
5
13
L00050
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững
4
6
Nhóm tự chọn các môn kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững
0
14
L00052
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững – Kỹ năng tự học
0
4
15
L00044
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững – Kỹ năng xây dựng và lãnh đạo nhóm
0
4
16
L00045
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững – Kỹ năng thuyết trình
0
4
17
L00046
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững – Tư duy phản biện
0
4
18
L00047
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững – Kỹ năng 5S và Kaizen
0
6
19
L00048
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững – Kỹ năng ra quyết định
0
6
20
L00049
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững – Kỹ năng chuyển hóa cảm xúc
0
6
21
L00051
Những kỹ năng thiết yếu cho sự phát triển bền vững – Khởi nghiệp
0
6
A.6 Giáo dục thể chất
0
22
D01001
Bơi lội
0
1
Nhóm tự chọn Giáo dục thể chất 1
0
23
D01101
GDTC 1 – Bóng đá
0
2
24
D01102
GDTC 1 – Taekwondo
0
2
25
D01103
GDTC 1 – Bóng chuyền
0
2
26
D01104
GDTC 1 – Cầu lông
0
2
27
D01105
GDTC 1 – Thể dục
0
2
28
D01106
GDTC 1 – Quần vợt
0
2
29
D01120
GDTC 1 – Thể hình fitness
0
2
30
D01121
GDTC 1 – Hatha Yoga
0
2
Nhóm tự chọn Giáo dục thể chất 2
0
31
D01201
GDTC 2 – Karate
0
3
32
D01202
GDTC 2 – Vovinam
0
3
33
D01203
GDTC 2 – Võ cổ truyền
0
3
34
D01204
GDTC 2 – Bóng rổ
0
3
35
D01205
GDTC 2 – Bóng bàn
0
3
36
D01206
GDTC 2 – Cờ vua vận động
0
3
37
D01220
GDTC 2 – Khúc côn cầu
0
3
A.7 Giáo dục quốc phòng
0
38
D02031
Giáo dục quốc phòng – Học phần 1
0
1
39
D02032
Giáo dục quốc phòng – Học phần 2
0
1
40
D02033
Giáo dục quốc phòng – Học phần 3
0
1
41
D02034
Giáo dục quốc phòng – Học phần 4
0
1
B. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
B.1 Kiến thức cơ sở
32
42
C01126
Toán rời rạc
3
1
43
C01132
Giải tích 1
4
1
44
C01133
Giải tích 2
3
2
45
C01146
Giải tích 3
4
3
46
C03003
Đại số tuyến tính 1
3
1
47
C03008
Đại số tuyến tính 2
3
4
48
C01137
Nhập môn tin học
4
1
49
C01135
Nhập môn lập trình
4
2
50
C03104
Nhập môn thống kê
4
2
B.2 Kiến thức ngành
66
B.2.1 Kiến thức chung
30
51
C03030
Cơ sở dữ liệu
4
3
52
C03105
Xác suất
4
3
53
C03106
Thống kê suy diễn
4
4
54
C03021
Quá trình ngẫu nhiên
3
4
55
C03020
Phương pháp điều tra mẫu
3
5
56
C03107
Thống kê tính toán
4
5
57
C03109
Thống kê nhiều chiều
4
5
58
C03108
Kinh tế lượng
4
6
B.2.2 Kiến thức chuyên ngành
36
59
C03044
Phân tích dữ liệu
4
5
60
C03043
Dự báo
4
6
61
C03031
Thống kê Bayes
4
7
62
C03102
Chuyên đề ứng dụng phương pháp thống kê 1
4
6
Nhóm tự chọn 1
9
63
C02045
Soạn thảo tài liệu khoa học với Latex
2
7, 8
64
C03022
Khai thác dữ liệu
3
7, 8
65
C03032
Hệ thống tài khoản quốc gia
3
7, 8
66
C03037
Thiết kế thực nghiệm
3
7, 8
67
C03051
Nhập môn ước lượng phi tham số
3
7, 8
68
C03052
Lý thuyết kiểm định
3
7, 8
69
C03110
Mô hình tuyến tính tổng quát
3
7, 8
70
C03054
Nhận dạng thống kê
4
7, 8
71
C03111
Toán bảo hiểm
3
7, 8
72
C03112
Học máy
4
7, 8
B.2.2.1 Kiến thực tập sự nghề nghiệp/ Kỹ năng chuyên môn
5
73
C03046
Chuyên đề ứng dụng phương pháp thống kê 2
4
7
74
C03CM6
Kỹ năng thực hành chuyên môn
1
7
B.2.2.2 Kiến thức tự chọn tốt nghiệp
6
Khóa luận tốt nghiệp
6
75
C03113
Khóa luận tốt nghiệp
6
8
Nhóm tự chọn thay thế tốt nghiệp
6
76
C03114
Thống kê doanh nghiệp
3
8
77
C02043
Toán tài chính căn bản
3
8
11. Điều kiện tốt nghiệp (Progression points):
Sinh viên phải đạt các điều kiện tốt nghiệp theo quy định tổ chức và đào tạo trình độ đại học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Tôn Đức Thắng:
- Hoàn thành các môn học và đạt số tín chỉ theo yêu cầu của chương trình;
- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ khác tương đương còn thời hạn;
- Đạt điểm rèn luyện theo yêu cầu của chương trình;
- Đạt được các yêu cầu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình đào tạo, kỹ năng mềm, kỹ năng thực hành chuyên môn.
12. Những điểm đặc biệt của chương trình (Special features)
- Đội ngũ giảng viên đạt trình độ từ thạc sĩ trở lên, có tay nghề và chuyên môn cao;
- Công tác đào tạo được tổ chức tại trụ sở chính của Trường với các trang thiết bị đáp ứng phương pháp dạy học hiện đại;
- Một số môn học trong chương trình có thể được giảng dạy bởi các giáo sư nước ngoài đang cộng tác với Khoa nếu điều kiện cho phép;
- Sinh viên được dịp trải nghiệm với môi trường làm việc thực tế thông qua học phần tập sự nghề nghiệp;
- Sinh viên có thể đăng ký thực hiện Khóa luận tốt nghiệp (nếu đáp ứng đủ các điều kiện) hoặc học một số môn thay thế cho Khóa luận tốt nghiệp;
13. Cơ hội việc làm (Job opportunities)
Sinh viên tốt nghiệp ngành Thống kê sẽ có cơ hội việc làm trong các vị trí sau:
- Chuyên viên thống kê tại các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, các công ty bảo hiểm, chứng khoán, tài chính hoặc các doanh nghiệp có ứng dụng thống kê trong hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học, viện nghiên cứu.
- 3. Chuẩn đầu ra
-
STT
Mô tả chuẩn đầu ra
1
Áp dụng (Apply) một cách hệ thống kiến thức về tự nhiên, xã hội, chính trị, pháp luật, công nghệ thông tin và ngoại ngữ vào việc học tập, nghiên cứu và ứng dụng thống kê.
2
Áp dụng (Apply) các kiến thức chuyên ngành chuyên sâu liên quan đến thống kê.
3
Phân tích (Analyze) vấn đề phát sinh từ thực tế cần đến thống kê để đưa ra phương pháp thống kê thích hợp.
4
Thiết lập (Establish) phương án điều tra thống kê.
5
Đánh giá (Evaluate) sự phù hợp và sự tin cậy của phương pháp thống kê dựa trên các kết quả phân tích.
6
Phát triển (Develop) khả năng tìm kiếm, thu thập dữ liệu và nghiên cứu trong lĩnh vực thống kê hoặc trong các lĩnh vực ứng dụng thống kê.
7
Thể hiện (Display) kỹ năng phân tích, tư duy logic và giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm, kỹ năng truyền đạt và phản biện vấn đề.
8
Thể hiện (Display) tinh thần làm việc chăm chỉ, trung thực gắn với trách nhiệm cao, tinh thần cống hiến.
9
Thể hiện (Display) niềm đam mê tự học, tự nghiên cứu để nâng cao kiến thức và chuyên môn, niềm đam mê khởi nghiệp.
- 4. Triển vọng nghề nghiệp
-
Cử nhân Thống kê có thể đảm nhận nhiều vị trí công việc sau:
- Nghiệp vụ thống kê tại các đơn vị thống kê nhà nước ở Việt Nam, như Tổng cục thống kê Việt Nam, Cục thống kê cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục thống kê cấp quận, huyện, thị xã;
- Công tác tổng hợp, báo cáo, phân tích thống kê về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tại các sở, ban, ngành ở các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương;
- Chuyên viên phân tích dữ liệu tại các công ty nghiên cứu thị trường, bảo hiểm, chứng khoán, tài chính;
- Giảng dạy các học phần về thống kê và xác suất tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục đào tạo Việt Nam;
- Ngoài ra, với các chuyên môn về thu thập, phân tích, báo cáo dữ liệu thống kê được học cho phép người tốt nghiệp ngành thống kê có tính linh hoạt trong việc thích ứng làm các công việc khác trong nhiều lĩnh vực về kinh tế - xã hội.
Trong cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4, Thống kê được đánh giá là một trong những ngành học then chốt, có tiềm năng việc làm lớn. Kết quả khảo sát gần đây cho thấy 100% cử nhân Thống kê tốt nghiệp từ TDTU tìm được việc làm trong vòng 12 tháng kể từ lúc tốt nghiệp.
