bannernews

Khoa học dữ liệu - Tiêu chuẩn

1. Giới thiệu chung

Khoa học dữ liệu là ngành học liên ngành ứng dụng các kiến thức về Toán học, Thống kê, Khoa học máy tính và Trí tuệ nhân tạo nhằm thu thập, xử lý, phân tích và khai thác dữ liệu để tạo ra tri thức phục vụ ra quyết định. Ngành học đóng vai trò then chốt trong kỷ nguyên chuyển đổi số, kinh tế dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như kinh doanh, tài chính, công nghệ, y tế, giáo dục và quản lý xã hội.

Khoa học dữ liệu tập trung vào toàn bộ vòng đời dữ liệu, từ thu thập, lưu trữ, làm sạch, phân tích, trực quan hóa đến xây dựng mô hình dự báo và hệ thống thông minh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong tổ chức và doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, người làm trong lĩnh vực khoa học dữ liệu có thể tham gia trực tiếp vào các công việc như phân tích dữ liệu, xây dựng mô hình dự báo và trí tuệ nhân tạo, phát triển hệ thống hỗ trợ ra quyết định và triển khai các giải pháp dữ liệu trong thực tiễn.

Chương trình đào tạo ngành Khoa học dữ liệu bậc đị học tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng có thời gian đào tạo 4 năm, được thiết kế theo hướng hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành. Từ năm thứ hai, sinh viên được lựa chọn một trong hai chuyên ngành: Phân tích dữ liệu kinh doanh; Trí tuệ nhân tạo và Học máy, phù hợp với định hướng nghề nghiệp cá nhân.

2. Chương trình đào tạo

1. Tên trường: Trường Đại học Tôn Đức Thắng

2. Tên ngành

Tên ngành tiếng Việt: Khoa học dữ liệu

Tên ngành tiếng Anh: Data science

3. Mã ngành tuyển sinh: 7460108

4. Văn bằng: Cử nhânthời gian đào tạo: 4 năm

5. Hình thức đào tạo: Chính quy

6. Tiêu chí tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương đủ điều kiện nhập học theo quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Trường Đại học Tôn Đức Thắng và quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Mục tiêu của chương trình đào tạo: Từ 3-5 năm sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Khoa học dữ liệu,trình độ đại học, người tốt nghiệp sẽ đạt được các năng lực sau:

PEO

Mô tả mục tiêu đào tạo

1

Có khả năng vận dụng kiến thức toán học, thống kê, khoa học máy tính và công nghệ dữ liệu để phân tích và phát triển các giải pháp dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, đổi mới sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.

2

Có tư duy phản biện, năng lực khai thác và phân tích dữ liệu lớn, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ tiên tiến trong giải quyết vấn đề thực tiễn; đồng thời duy trì khả năng tự học, thích ứng và phát triển nghề nghiệp bền vững.

3

Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, năng lực làm việc nhóm và khả năng dẫn dắt nhóm chuyên môn; tuân thủ các chuẩn mực đạo đức, pháp luật và thực hành trách nhiệm xã hội trong ứng dụng khoa học dữ liệu.

8. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo: Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Khoa học dữ liệu,trình độ đại học, người tốt nghiệp phải đạt được:

PLO

Phân loại theo (nhóm) năng lực

Mô tả PLO

Thang đo

1

Kiến thức chung

Vận dụng (Apply) hiệu quả kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội và tư duy khoa học để thực hiện các hoạt động học tập, nghiên cứu và công tác chuyên môn trong lĩnh vực khoa học dữ liệu.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO1 trong CTĐT.

- Có chứng chỉ GDQP.

2

Kỹ năng chung

Thể hiện (Demonstrate) thành thạo kỹ năng giao tiếp và hợp tác hiệu quả trong nhóm; vận dụng năng lực số và ngoại ngữ trong học tập và công việc; sử dụng tư duy phản biện, sáng tạo và phương pháp khoa học để phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề một cách phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và môi trường đa văn hóa. 

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO2 trong CTĐT.

- Chứng chỉ tiếng Anh trình độ B1 quốc tế (đạt các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương IELTS 5.0).

3

Mức tự chủ và chịu trách nhiệm chung

Thể hiện (Demonstrate) ý thức công dân, tuân thủ pháp luật, tôn trọng sự đa dạng văn hóa; có tinh thần trách nhiệm xã hội, tích cực tham gia hoạt động cộng đồng và đóng góp cho phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu; chủ động học tập suốt đời, phát triển bản thân và khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và sự thay đổi của xã hội.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO3 trong CTĐT.

- Đạt điểm rèn luyện theo quy chế công tác học sinh sinh viên.

4

Kiến thức chuyên môn

Vận dụng (Apply) kiến thức nền tảng của lĩnh vực khoa học dữ liệu - bao gồm công nghệ thông tin, lập trình, cơ sở dữ liệu, toán học, và xác suất - thống kê - để hiểu, mô tả và giải quyết các vấn đề trong phạm vi chuyên môn cơ bản của ngành.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO4 trong CTĐT.

 

5

Kiến thức chuyên môn

Vận dụng (Apply) hiệu quả kiến thức chuyên sâu và các công cụ mô hình hóa, phân tích, học máy, trí tuệ nhân tạo, khai phá dữ liệu và trực quan hóa dữ liệu hiện đại; chủ động ứng dụng các công nghệ mới và giải pháp sáng tạo để thiết kế, phát triển và triển khai hệ thống dữ liệu phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội trong bối cảnh chuyển đổi số.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO5 trong CTĐT.

 

6

Kỹ năng chuyên môn

Phân tích (Analyze) và mô hình hóa các vấn đề thực tiễn; đánh giá, lựa chọn và ứng dụng phương pháp, công cụ, mô hình dữ liệu phù hợp để đề xuất và đánh giá hiệu quả  các giải pháp dựa trên dữ liệu và công nghệ phục vụ ra quyết định trong tổ chức, doanh nghiệp.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO6 trong CTĐT.

 

7

Kỹ năng chuyên môn

Thiết kế (Design) quy trình dữ liệu toàn diện từ thu thập, xử lý, lưu trữ đến phân tích và trực quan hóa - nhằm đảm bảo hiệu quả, an toàn, bảo mật (security) và đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong môi trường dữ liệu hiện đại.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO7 trong CTĐT.

8

Mức tự chủ và trách nhiệm chuyên môn

Thể hiện (Demonstrate) khả năng quản lý và thực thi các nhiệm vụ chuyên môn trong toàn bộ vòng đời dữ liệu; phối hợp hiệu quả trong các dự án khoa học dữ liệu; tuân thủ chuẩn nghề nghiệp, quy tắc đạo đức, an toàn - bảo mật dữ liệu; chủ động áp dụng và tích hợp các công cụ, phương pháp và công nghệ phù hợp để giải quyết vấn đề trong môi trường nghề nghiệp.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO8 trong CTĐT.

9. Cấu trúc chương trình đào tạo (Programme structure)

Nội dung

Số tín chỉ

Tổng cộng

Bắt buộc

Tự chọn

Kiến thức giáo dục đại cương

27

27

0

Lý luận chính trị 

11

11

0

Khoa học xã hội 

2

2

0

Ngoại ngữ  

10

10

0

Kỹ năng hỗ trợ

4

4

0

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

103

87

16

Kiến thức cơ sở ngành

28

28

0

Kiến thức chuyên ngành

65

56

9

Kiến thức thực tập và tốt nghiệp (tương đương) cử nhân

10

3

7

Tổng cộng

130

114

16

 10. Điều kiện tốt nghiệp

Sinh viên phải đạt các điều kiện tốt nghiệp theo quy định tổ chức và đào tạo trình độ đại học theo học chế tín chỉ của Trường đại học Tôn Đức Thắng:

Hoàn thành các môn học và đạt số tín chỉ theo yêu cầu của chương trình;

Chứng chỉ tiếng Anh trình độ B1 quốc tế (đạt các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương IELTS 5.0);

Đạt điểm rèn luyện theo yêu cầu của chương trình;

Đạt được các yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

11. Những điểm đặc biệt của chương trình đào tạo

Chương trình học: Thiết kế linh hoạt, có nhiều môn tự chọn chuyên sâu theo các định hướng (Phân tích dữ liệu kinh doanh, Trí tuệ nhân tạo – học máy). Sinh viên có thể tham gia kỳ thi kỹ năng nghề nghiệp và chương trình bồi dưỡng sau đại học để học tiếp Thạc sĩ.

Hoạt động bổ trợ: Nghiên cứu khoa học sinh viên, cuộc thi phân tích dữ liệu, hội thảo chuyên đề, cùng nhiều hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ để phát triển kỹ năng mềm. Thực tập và kết nối doanh nghiệp: Sinh viên có cơ hội thực tập tại doanh nghiệp, tổ chức công nghệ, tài chính – ngân hàng, thương mại điện tử và AI, tạo lợi thế nghề nghiệp và kết nối tuyển dụng.

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo, bảo đảm chất lượng đào tạo

12.1. Kế hoạch đào tạo:

Chương trình Cử nhân ngành Khoa học dữ liệu được thiết kế trong 4 năm học, chia thành 8 học kỳ.

- Từ năm thứ 2, sinh viên được lựa chọn các môn học chuyên ngành linh hoạt theo hai định hướng: Phân tích dữ liệu kinh doanh hoặc Trí tuệ nhân tạo và học máy, phù hợp với sở thích và định hướng nghề nghiệp.

- Căn cứ vào kế hoạch đào tạo chuẩn, sinh viên có thể chủ động xây dựng lộ trình học tập cá nhân, phù hợp với năng lực, kế hoạch nghề nghiệp và nhu cầu phát triển bản thân.

12.2. Điều kiện đảm bảo việc đào tạo

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu: Nhà trường trang bị phòng học, phòng Lab hiện đại với máy tính cấu hình mạnh, phần mềm chuyên dụng cho phân tích dữ liệu, AI, ML và Big Data. Hệ thống máy tính kết nối Internet tốc độ cao. Thư viện có đầy đủ học liệu in ấn, học liệu số và cơ sở dữ liệu khoa học. Hệ thống E-Learning và quản lý đào tạo hỗ trợ hiệu quả cho giảng viên và sinh viên.

Đội ngũ giảng viên: các Giáo sư, Phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ có uy tín và giàu kinh nghiệm giảng dạy. Có ít nhất 01 tiến sĩ ngành phù hợp chủ trì tổ chức thực hiện chương trình và có ít nhất 05 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp để chủ trì giảng dạy chương trình. Có đủ số lượng giảng viên để đảm bảo tỉ lệ sinh viên trên giảng viên không vượt quá mức quy định cho ngành đào tạo.

Quy trình xây dựng và quản lý chương trình: Chương trình đã thiết kế bởi Hội đồng Khoa học và đào tạo của Khoa và đã được Hiệu trưởng phê duyệt. Chương trình chỉ thay đổi sau khi có ý kiến đề xuất của Hội đồng Khoa học và đào tạo của Khoa và được sự đồng ý của Hiệu trưởng.

12.3. Phương pháp đào tạo

Hình thức và quản lý đào tạo: Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Khoa học dữ liệu được tổ chức theo hình thức tập trung, quản lý đào tạo theo quy chế hiện hành của Trường về tổ chức và quản lý đào tạo bậc đại học theo hệ thống tín chỉ.

Việc đăng ký môn học trong từng học kỳ phải đảm bảo tuân thủ điều kiện tiên quyết của từng học phần trong khung chương trình đào tạo, quy định học vụ Tiếng Anh và các quy định liên quan.

Phương pháp giảng dạy: Phương pháp giảng dạy áp dụng cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, coi người học là chủ thể của quá trình đào tạo. Giảng viên định hướng và khuyến khích sinh viên chủ động, sáng tạo, phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu thông qua các hình thức:

- Thực hiện đồ án, bài tập lớn, dự án nhóm.

- Kết hợp linh hoạt lý thuyết và thực hành, tăng cường ứng dụng vào tình huống thực tiễn trong khoa học dữ liệu và công nghệ.

- Đa dạng hình thức tổ chức dạy học: thuyết giảng, mô phỏng, minh họa, làm việc nhóm, thảo luận, thuyết trình.

- Lồng ghép kết quả nghiên cứu khoa học vào giảng dạy qua seminar học thuật, Journal Club, và các buổi chuyên đề.

Phương pháp đánh giá: Phương pháp đánh giá được thiết kế đa dạng, phù hợp với chuẩn đầu ra của từng học phần, bao gồm:

- Trắc nghiệm, tự luận, tiểu luận, thuyết trình, báo cáo, thực hành, đồ án.

- Đánh giá dựa trên quá trình học tập (chiếm ít nhất 30%) kết hợp với đánh giá tổng kết học phần.

- Kết quả đánh giá được sử dụng để phản hồi, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và học, đảm bảo người học đạt chuẩn đầu ra.

Thông báo cho người học: Phương pháp giảng dạy và đánh giá được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết và hồ sơ môn học, đồng thời được giảng viên thông tin đến sinh viên trong buổi học đầu tiên.

12.4. Đánh giá chương trình

- Chương trình được thiết kế theo kiểu đơn ngành.  

- Chương trình được thiết kế trên cơ sở đối sánh với các chương trình đào tạo của những trường đại học uy tín trong và ngoài nước. Đồng thời, chương trình được điều chỉnh để phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu nhân lực và định hướng phát triển của nền kinh tế số tại Việt Nam, bảo đảm tính hiện đại, hội nhập và khả năng ứng dụng cao.

- Chương trình được đánh giá theo quy trình đánh giá chương trình đào tạo của Trường, ý kiến phản hồi của người sử dụng lao động, cựu sinh viên, ý kiến của chuyên gia và các tổ chức kiểm định trên thế giới.

3. Chuẩn đầu ra

PLO

Phân loại theo (nhóm) năng lực

Mô tả PLO

Thang đo

1

Kiến thức chung

Vận dụng (Apply) hiệu quả kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội và tư duy khoa học để thực hiện các hoạt động học tập, nghiên cứu và công tác chuyên môn trong lĩnh vực khoa học dữ liệu.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO1 trong CTĐT.

- Có chứng chỉ GDQP.

2

Kỹ năng chung

Thể hiện (Demonstrate) thành thạo kỹ năng giao tiếp và hợp tác hiệu quả trong nhóm; vận dụng năng lực số và ngoại ngữ trong học tập và công việc; sử dụng tư duy phản biện, sáng tạo và phương pháp khoa học để phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề một cách phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và môi trường đa văn hóa. 

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO2 trong CTĐT.

- Chứng chỉ tiếng Anh trình độ B1 quốc tế (đạt các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương IELTS 5.0).

3

Mức tự chủ và chịu trách nhiệm chung

Thể hiện (Demonstrate) ý thức công dân, tuân thủ pháp luật, tôn trọng sự đa dạng văn hóa; có tinh thần trách nhiệm xã hội, tích cực tham gia hoạt động cộng đồng và đóng góp cho phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu; chủ động học tập suốt đời, phát triển bản thân và khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và sự thay đổi của xã hội.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO3 trong CTĐT.

- Đạt điểm rèn luyện theo quy chế công tác học sinh sinh viên.

4

Kiến thức chuyên môn

Vận dụng (Apply) kiến thức nền tảng của lĩnh vực khoa học dữ liệu - bao gồm công nghệ thông tin, lập trình, cơ sở dữ liệu, toán học, và xác suất - thống kê - để hiểu, mô tả và giải quyết các vấn đề trong phạm vi chuyên môn cơ bản của ngành.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO4 trong CTĐT.

 

5

Kiến thức chuyên môn

Vận dụng (Apply) hiệu quả kiến thức chuyên sâu và các công cụ mô hình hóa, phân tích, học máy, trí tuệ nhân tạo, khai phá dữ liệu và trực quan hóa dữ liệu hiện đại; chủ động ứng dụng các công nghệ mới và giải pháp sáng tạo để thiết kế, phát triển và triển khai hệ thống dữ liệu phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội trong bối cảnh chuyển đổi số.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO5 trong CTĐT.

 

6

Kỹ năng chuyên môn

Phân tích (Analyze) và mô hình hóa các vấn đề thực tiễn; đánh giá, lựa chọn và ứng dụng phương pháp, công cụ, mô hình dữ liệu phù hợp để đề xuất và đánh giá hiệu quả  các giải pháp dựa trên dữ liệu và công nghệ phục vụ ra quyết định trong tổ chức, doanh nghiệp.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO6 trong CTĐT.

 

7

Kỹ năng chuyên môn

Thiết kế (Design) quy trình dữ liệu toàn diện từ thu thập, xử lý, lưu trữ đến phân tích và trực quan hóa - nhằm đảm bảo hiệu quả, an toàn, bảo mật (security) và đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong môi trường dữ liệu hiện đại.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO7 trong CTĐT.

8

Mức tự chủ và trách nhiệm chuyên môn

Thể hiện (Demonstrate) khả năng quản lý và thực thi các nhiệm vụ chuyên môn trong toàn bộ vòng đời dữ liệu; phối hợp hiệu quả trong các dự án khoa học dữ liệu; tuân thủ chuẩn nghề nghiệp, quy tắc đạo đức, an toàn - bảo mật dữ liệu; chủ động áp dụng và tích hợp các công cụ, phương pháp và công nghệ phù hợp để giải quyết vấn đề trong môi trường nghề nghiệp.

- Đạt được các môn học theo ma trận tương quan của PLO8 trong CTĐT.

4. Triển vọng nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp với văn bằng Cử nhân Khoa học dữ liệu có thể làm việc trong các vị trí sau:

Phân tích và khai thác dữ liệu: Chuyên viên phân tích dữ liệu (Data Analyst); Chuyên viên khai phá dữ liệu (Data Mining Specialist); Chuyên viên phân tích kinh doanh (Business Analyst); Chuyên viên phân tích dữ liệu kinh doanh (Business Data Analyst); Chuyên viên phân tích dự báo (Predictive Analytics Specialist); Kiểm định rủi ro mô hình (Risk Modeler).

Kỹ thuật và phát triển hệ thống dữ liệu & AI: Chuyên viên học máy (Machine Learning Engineer); Kỹ sư trí tuệ nhân tạo (AI Engineer); Kỹ sư nghiên cứu AI (AI research engineer); Chuyên viên phát triển sản phẩm/dịch vụ dữ liệu (Data Product Developer/Manager); Chuyên viên tư vấn dữ liệu và AI (Data & AI Consultant); Chuyên viên kiểm định và đánh giá mô hình (Model Validation Specialist).

Quản trị và hạ tầng dữ liệu: Chuyên viên quản trị dữ liệu doanh nghiệp (Enterprise Data Administrator); Chuyên viên quản trị và thiết kế cơ sở dữ liệu (Database Administrator/Designer); Chuyên viên bảo mật dữ liệu (Data Security Specialist); Chuyên viên hỗ trợ kỹ thuật dữ liệu (Data Support Specialist).

Trực quan hóa và truyền thông dữ liệu: Chuyên viên trực quan hóa dữ liệu (Data Visualization Specialist). Quản lý và điều phối dự án: Quản lý dự án dữ liệu và AI (Data/AI Project Manager).

Nghiên cứu và học thuật: Nhà nghiên cứu trong các viện, trung tâm nghiên cứu hoặc cơ quan nhà nước về Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo và Phân tích dữ liệu kinh doanh; Tham gia hỗ trợ giảng dạy ngành Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo, Học máy hoặc Phân tích dữ liệu tại các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục; Tiếp tục học Sau đại học trong và ngoài nước để phát triển chuyên sâu.