Thống kê

1. Giới thiệu ngành:

Ngành Thống kê cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Thống kê cổ điển và hiện đại, hơn thế nữa trang bị cho sinh viên một số kỹ năng thực hành trên những phần mềm Thống kê chuyên nghiệp như Minitab, R, SPSS, ….

2. Chương trình đào tạo

Ngành : Thống kê  -mã ngành: 7460201
Chương trình: Chương trình tiêu chun

STT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Chi tiết các môn học/học phần

1

Kiến thức giáo dục đại cương:    42 tín chỉ

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

 

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

 

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thức giáo dục chuyên ngành:  94 tín chỉ

2.1

Kiến thức cơ sở

31

Đại số tuyến tính 1, Đại số tuyến tính 2, Toán rời rạ, Giải tích 1, Giải tích 2, Nhập môn lập trình, Nhập môn tin học, Giải tích 3, Nhập môn thống kê

2.2

Kiến thức ngành

 

 

 

Các môn chung và môn bắt buộc

41

  • Phương pháp điều tra mẫu, Cơ sở dữ liệu, Xác suất và thống kê suy diễn, Lý thuyết độ đo và tích phân, Lý thuyết xác suất, Thống kê nhiều chiều, Phân tích dữ liệu
  • Quá trình ngẫu nhiên, Thống kê Bayes, Dự báo, Chuyên đề ứng dụng phương pháp thống kê 1

 

Các môn học tự chọn

19

  • Khai thác dữ liệu, Mô hình hồi quy tuyến tính tổng quát, Hệ thống tài khoản quốc gia, Thiết kế thực nghiệm, Kinh tế lượng, Thống kê tính toán
  • Toán tài chính căn bản, Toán tài chính nâng cao, Nhập môn ước lượng phi tham số, Lý thuyết kiểm định, Phương pháp thu nhập, xử lý thông tin tài chính doanh nghiệp, Nhận dạng thống kê, Thống kê doanh nghiệp, Phân tích chuỗi thời gian, Soạn thảo tài liệu khoa học với Latex

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

  • SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư

2.4

Khóa luận TN

10

Khóa luận TN

3. Chuẩn đầu ra

Tốt nghiệp ngành Thống kê, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học : Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc; Sử dụng hiệu quả các phần mềm thiết kế chuyên ngành (Minitab, R, SPSS, ….)
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:  Có kỹ năng thu thập dữ liệu và thành lập mô hình thống kê dự báo kết quả, kỹ năng tính toán, kỹ năng lập trình sử dụng các phần mềm thống kê chuyên dụng như R, SPSS & Minitab

4. Triển vọng nghề nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Thống kê sẽ có cơ hội làm việc trong các Cục & Chi Cục Thống kê cũng như các công ty về bảo hiểm hay chứng khoán hoặc giảng dạy trong các trường trung học phổ thông hay cao đẳng.

***Chương trình đào tạo của khóa Tuyển sinh 2014 về  trước

Khoa toán-Thống kê
Phòng C004 - Số 19 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Phong, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Phone: (84-028) 37755061